🐺 Bệnh Án Ngoại Niệu
Điều trị và Phẫu thuật các bệnh Tai mũi họng Phẫu thuật cắt amidan; Phẫu thuật nạo VA; Phẫu thuật Vá màng nhĩ; Phẫu thuật cấy ốc tai điện cực; Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi; Điều trị và phẫu thuật các bệnh Tiết niệu - Nam khoa Điều trị sỏi thận
Lần này, bệnh nhân vào viện với cơn đau tương tự và phù hợp với các kết quả cận lâm sàng đã có: dãn đài bể thận P, thận (P) ứ nước độ I, niệu quản (P) ĐK 7mm đoạn 1/3 trên có 3 cản âm nằm cạnh nhau, ĐK 7mm, 9mm, 9mm. Bệnh nhân có nhiều sỏi và chỉ mới tán sỏi
Ngoại Niệu y4 - BỆNH ÁN TIỀN PHẪU CASE SỎI - Facebook -Năm 2008,bệnh nhân bị đau lưng,đi khám và siêu âm ở bệnh viện huyện phát hiện sỏi niệu quản. -Nãm 2009, bệnh được phẫu thuật nội soi tán sỏi Vi-vn.facebook.com 10 phút trước 1491 Like
Huyệt Thính Lung Gian 聽聾間穴 Vị trí: ở giữa Thính cung và Thính huyệt. Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
BÀI 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHÚC MẠC Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu (V) vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S cho câu sai: STT CÂU Đ 1 Trước mổ viêm phúc mạc phải nhận định dấu hiệu sinh tồn xem có ổn định không. 2
Huyệt Thượng Nhĩ Căn nằm ở đâu? 上耳根穴 Vị trí: ở giữa phía trên gốc tai. Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 -1 thốn. Chủ trị: Liệt nửa người, tủy sống xơ hóa (bệnh xơ từng màng tủy sống).
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và xác định mô hình bệnh tật ở bệnh nhân ngoại trú có tiền sử nhiễm SARS-CoV-2 tại các cơ sở y tế thuộc hệ thống MEDLATEC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 1040 bệnh nhân ngoại trú tại 5 cơ sở y tế thuộc hệ
bỆnh Án ngoẠi khoa ( operative case-record, observation opÉratoire) Bệnh án Sỏi OMC-k31 Bệnh án ap-xe gan vỡ mổ nội soi Bệnh VFM ruột thừa rất hay Bệnh án tiền phẫu sỏi niệu quản Bệnh án tràn dịch tinh mạc 2 bên Bàng quang đôi, niệu quản đôi
Bệnh cơ xương khớp; Bệnh da liễu; Bệnh dị ứng – miễn dịch; Bệnh hô hấp; Bệnh huyết học; Bệnh nam khoa; Bệnh Nhi khoa; Bệnh Nội tiết – chuyển hóa; Bệnh răng hàm mặt; Bệnh sản phụ khoa; Bệnh tai mũi họng; Bệnh thận – tiết niệu; Bệnh thần kinh; Bệnh tiêu hóa
zRpYLrT. Ngày đăng 26/07/2014, 1820 BỆNH ÁN LÂM SÀNG - NGOẠI TIẾT NIỆU I. PHẦN HÀNH CHÍNH Họ tên bệnh nhân L. V. L Tuổi 45 Giới Nam Nghề nghiệp Làm ruộng Địa chỉ Tân Định – Triệu Long – Triệu Phong – Quảng Trị Ngày vào viện 08/06/2010 Lý do vào viện Đau thắt lưng P + sốt cao II. PHẦN BỆNH SỬ Bệnh nhân đau quặn thắt lưng P+ sốt cao cách 4 ngày. Đã điều trị nội khoa nhưng không đỡ nên vào viện. 1. Tình trạng lúc nhập viện Mạch 75 l/p Nhiệt 380C HA 120/70 mmHg TST 20 l/p Đau quặn thắt lưng P, tiểu đục, không buốt rát. Bụng mềm, ấn vùng thắt lưng P đau. Rung thận P đau, dấu chạm thận P ±. 2. Diễn biến trong quá trình điều trị Kể từ ngày nhập viện 08/06 đến ngày 13/06 bệnh nhân thường đau thắt lưng P và sốt liên tục dao động từ 38 0 - 39 0 C. Ngày 13/06 bệnh nhân được hội chẩn với Δ Thận P ứ nước – nhiễm trùng do sỏi θ Dẫn lưu thận P cấp cứu Lược đồ phẫu thuật 13/06 Rạch da xiên hông P từ bờ trên 12 dài 4cm; cắt cơ; vén phúc mạc thấy dính quanh thận nhẹ. Chọc dò đài dưới ra nước tiểu đục. Mở nhu mô đài dưới hút ra 50ml dịch mủ lợn cợn. Hút sạch sỏi vụn đài dưới. Thám sát thấy sỏi bể thận lớn gây tắc cả nhóm đài trên; tách nhẹ nước tiểu đài trên chảy xuống → hút sạch. Đặt 1 ống dẫn lưu Malecot 20F Đặt penrose ổ mổ. Đóng vết mổ 2 lớp. Sau dẫn lưu thận P bệnh nhân đỡ sốt. Dịch dẫn lưu thận được 400ml/48h. Bệnh nhân được chỉ định chụp UIV ngày 17/06 Ngày 20/6 bệnh nhân được hội chẩn lần 2 với Δ Sỏi thận P biến chứng ứ nước nhiễm trùng, đã dẫn lưu thận. θ Mổ lấy sỏi thận P hoặc cắt thận P. Lược đồ phẫu thuật 21/06 Mở lại vết mổ cũ dẫn lưu dài 12cm; bóc tách tổ chức quanh thận. Tìm niệu quản thấy hơi dãn ↓ trương lực cơ; phẩu tích vào bể thận; mở bể thận lấy ra 1 viên sỏi 3x3x2,5cm; một số sỏi đài giữa 2,5x1,5x1cm và nhiều sỏi bùn đài dưới. Đài giữa ứ mủ. Bơm rữa sạch các đài. Đóng dẫn lưu thận. Đặt JJ. Đóng bể thận 1 mũi. Lau ổ mổ; đặt dẫn lưu ổ mổ. Đóng vết mổ 3 lớp. θ thuốc Kháng sinh Micraxon 1g x 2 lọ/ngày và Metronidazol 0,5g x 2 lọ/ngày Hạ sốt, giảm đau Efferalgan 0,5g x 2 viên/ngày Sinh tố BcomplexC x 2 viên/ngày Hiện tại bệnh nhân thấy Khỏe hơn, không sốt. Còn đau ở vết mổ. Vết mổ khô. Sonde dẫn lưu vết mổ đã rút. Nước tiểu đậm màu, 1500ml/24h III. PHẦN CẬN LÂM SÀNG 1. Xét nghiệm máu 08/06/2010 HC 4,29 x 10 12 /l Hb 117 g/l Hct 37,9% BC 6,5 x 10 9 /l N 48,6% TC 136 x 10 9 /l Nhóm máu O Rh+ Ts 3’ Co cục máu hoàn toàn Tgian Quick 12,9s Tỷ Prothombin 91% Fibrinogen 4,2 g/l Test nhanh HIV - Đường máu 5,12 mmol/l 73 g/l Uree 5,6 mmol/l Creatinin 144 µmol/l Xét nghiệm máu 12/06/2010 HC 4,4 x 10 12 /l Hb 115 g/l Hct 39% BC 12,7 x 10 9 /l N 33% TC 125 x 10 9 /l 20/06/2010 HC 3,9 x 10 12 /l Hb 109 g/l Hct 34,5% BC 13,7 x 10 9 /l N 22% TC 163 x 10 9 /l 2. Xét nghiệm nước tiểu 08/06/2010 BC 500/ul Pro 25mg/dl Ery 250/ul Cấy nước tiểu 14/06/2010 Nước tiểu vàng nhạt, mờ, cặn lắng nhiều, có máu, pH = 7. BC dày đặc +++; HC ++; nhuộm Gram không tìm thấy vi khuẩn; cấy không mọc. 3. Kết quả siêu âm 08/06/2010 Thận P ứ nước toàn bộ, có nhiều sỏi ở đài bể thận. Thận T không thấy sỏi, dãn nhẹ. 16/06/2010 Thận P ứ nước đài bể thận độ III, nhu mô mỏng, sỏi san hô thận P, sỏi đài giữa, dưới. Thận T bình thường. 4. Kết quả UIV 17/06/2010 Thận T hình thái, chức năng bình thường, không sỏi. Nốt cản quang vùng tiểu khung bên T khả năng vôi hóa mạch máu. Thận P có nhiều sỏi đài bể thận, kích thước lớn, chức năng bài tiết kém, ứ nước độ III. Niệu quản P không bắt thuốc. Bàng quang bình thường. File UIV và SA thông cảm vì chưa biết post trực tiếp IV. PHẦN TÓM TẮT Bệnh nhân nam 45 tuổi, có tiền sử mổ sỏi niệu quản T cách đây 13 năm; lần này vào viện với lý do sốt và đau thắt lưng P đã 4 ngày. Khám lâm sàng , cận lâm sàng có hội chứng nhiễm trùng +, tiểu đục, thận P lớn, rung thận +. Bệnh nhân đã được dẫn lưu thận P cấp cứu. Sau dẫn lưu bệnh nhân đỡ sốt nên có chỉ định chụp UIV. Kết quả chụp UIV cho thấy thận P còn hoạt động nhưng giảm chức năng bài xuất nước tiểu do sỏi đài bể thận P. Bệnh nhân được phẫu thuật lấy sỏi thận P. Sau mổ bệnh nhân ổn định dần, hết sốt, tiểu được, nước tiểu đậm màu, đau nhẹ vùng mổ. V. Ý KIẾN BÀN LUẬN 1. Chẩn đoán trước dẫn lưu đã rõ ràng Thận P ứ nước – nhiễm trùng và chỉ định dẫn lưu thận cấp cứu là hợp lý. Kết quả bệnh nhân đỡ sốt, đỡ đau sau đó. 2. Tuy nhiên BN vào viện 08/06, được dẫn lưu thận ngày 13/06, trong khi BN sốt cao liên tục, vậy xét về yếu tố thời điểm đưa ra quyết định dẫn lưu đã hợp lý chưa? 3. Các phương pháp dẫn lưu thận, ưu và nhược điểm của từng phương pháp - Dẫn lưu thận qua da - Dẫn lưu bể thận qua nội soi niệu quản ngược dòng – đặt JJ - Dẫn lưu cổ điển – dẫn lưu mở 4. Sỏi đài bể thận lớn, ứ nước bội nhiễm ứ mủ, thường thời gian tiến triển dài, nguy cơ tổn thương thận không hồi phục là rất cao. Nhưng với BN này trên UIV thận P còn chức năng, tiền sử phẩu thuật sỏi niệu quản T nên cần xét đến chỉ định điều trị bảo tồn. 5. Đánh giá chức năng thận trên UIV khi chưa có xạ hình thận để chỉ định phẫu thuật lấy sỏi hay cắt thận ? Chỉ định, đánh giá chức năng thận trên xạ hình thận? 6. Yếu tố đánh giá, tiên lượng trong mổ để chỉ định cắt thận? 7. Theo dõi sau mổ Đánh giá sự hồi phục của thận sau điều trị bảo tồn thời gian theo dõi, phương pháp đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng,… Chỉ định và hướng xử trí nếu điều trị bảo tồn thất bại? Điều trị cắt thận hay điều trị khi có biến chứng? . BỆNH ÁN LÂM SÀNG - NGOẠI TIẾT NIỆU I. PHẦN HÀNH CHÍNH Họ tên bệnh nhân L. V. L Tuổi 45 Giới Nam Nghề nghiệp Làm ruộng. tố đánh giá, tiên lượng trong mổ để chỉ định cắt thận? 7. Theo dõi sau mổ Đánh giá sự hồi phục của thận sau điều trị bảo tồn thời gian theo dõi, phương pháp đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng ,…. nhân nam 45 tuổi, có tiền sử mổ sỏi niệu quản T cách đây 13 năm; lần này vào viện với lý do sốt và đau thắt lưng P đã 4 ngày. Khám lâm sàng , cận lâm sàng có hội chứng nhiễm trùng +, - Xem thêm -Xem thêm BỆNH ÁN LÂM SÀNG NGOẠI TIẾT NIỆU doc, BỆNH ÁN LÂM SÀNG NGOẠI TIẾT NIỆU doc,
Bệnh án tiền phẫu khoa ngoại niệu-tuần 7 I. HÀNH CHÁNH Họ tên Lê THỊ M Giới tính nữ Tuổi 48 Địa chỉ Nghề nghiệp buôn bán Ngày nhập viện3/3/2014 Khoa Ngoại tổng quát Giường X Buồng 416 Ngày làm bệnh án 6/3/2014 II. LDNV đau hông lưng III. BỆNH SỬ Cách nhập viện 1 ngày,bn đột ngột đau hông lưng P, đau liên tục dữ dội,lan hố chậu phải, không tư thế giảm đau,không triệu chứng đi kèm tiểu dễ,nước tiểu vàng trong không cặn lắng. Đau tăng,bệnh nhân nhập viện 115. Tình trạng lúc nhập viện Mạch 80l/p HA 120/80mmHg toC 38 nhịp thở 16l/p BN tỉnh, tiếp xúc được,tự thở dễ,da không vàng,không phù,không dấu mất nước,tình trạng đau tương tự như trên. Từ lúc NV đến lúc khám BN giảm đau bụng,hết sốt hôm qua,chưa ghi nhận triệu chứng bất thường khác. III. TIỀN CĂN 1. Bản thân a. Bệnh lý -Sỏi thận P,10 năm không điều trị -ĐTĐ 1 năm, điều trị đều – không THA, chưa ghi nhận các tiền căn bệnh lý khác – Chưa ghi nhận tiền căn ngoại khác – Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng b. Thói quen -không hút thuốc lá,không uống rượu bia – Có thói quen vận động, không ăn mặn, không ăn nhiều dầu mỡ -PARA2002 2. Gia đình chưa ghi nhận bệnh lý IV. KHÁM 1. Tổng quát BN tỉnh, tiếp xúc tốt, tự thở dễ, niêm hồng,kết mạc mắt không vàng, không dấu mất nước Mạch 80l/p HA 120/80mmHg Nhịpthở 20l/p tOC 37OC Cânnặng 52kg Chiềucao 1m58 BMI 20,83kg/m2,thể trạng khỏe mạnh 2. Đầu-Mặt-Cổ Mắt kết mạc mắt không vàng, niêm mạc mắt hồng, không sung huyết Tai, Mũi không chảy dịch bất thường Miệng-họng môi hồng, niêm mạc lưỡi không vết sạch, ẩm, đáy lưỡi không không sưng- viêm Cổ TM cổ không nổi ở tư thế Flower, khí quản đường giữa, tuyến giáp-hạch ngoại vi chưa sờ chạm 3. Ngực a. Lồng ngực-Phổi Nhìn hình dạng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không dấu sao mạch Sờ không điểm đau, rung thanhđều 2 phổi, độ dãn nở lồng ngực tốt, đều 2 bên Gõ trong 2 phổi Nghe tiếng thanh-khí quản âm sắc cao, to ồn nghe ở khí quản và cán xương ức; rì rào phế nang êm dịu khắp phế trường 2 bên, không ran bệnhlý, không tiếng cọ màng phổi b. Tim Nhìn-sờ không máy tạo nhịp, không ổ đậpbất thường, không rung miu, sờ được mỏm tim ở liên sườn 5 đường trung đòn T tư thế nằm ngửa, dấu Harzer - Nghe T1, T2 đều, bình thường, tầnsố 80l/p, không tiếng tim bệnh lý c. Vú chưa phát hiện bất thường 4. Bụng Nhìn hình dạng cân đối không to bè 2 bên, di động đều theo nhịp thở, không vết bầm máu, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ, không khối không lồi, không rỉ dịch Nghe nhu động ruột âm sắc vừa, tầnsố 5l/p; không âm thổi ĐM chủ bụng-ĐM thận Sờ bụng mềm, không điểm đau, bờ dưới gan-lách-thận-bàng quang không sờ chạm,chạm thận-. Gõ đục vùng lách, bờ trên gan ở khoang liên sườn 6 đường trung đòn P, chiều cao gan10cm đường trung đòn P, gõ đục vùng thấp - 5. Tứ chi-cộtsống a. Da-Lông-Mónglòng bàn tay vàng nhạt, không lòng bàn tay son, không dấu xuất huyết, không phù 2 chi, ấn lõm, không hồng, nhấp nháy móng<2s b. Cơ-Khớp-Cộtsống Cơ không teo cơ, không dấu run vẫy, sức cơ 5/5 Khớp không sưng, không biến dạng khớp, không giới hạn cử động Cột sống thẳng, không gù vẹo c. Mạch máu Nhìn không vết loét ở chi, không TM nông dãn Bắt mạch Mạch cảnh và các mạch ngoại vi bắt được đều 2 bên 6. Thần kinh Không cổ gượng, không dấu thần kinh định vị V. TÓM TẮT BỆNH ÁN Bn nữ, 48 tuổi,nhập viện vì đau bụng TCsỏi thận P, ĐTĐ TCCN đau hông lưng,sốt VI. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ Sỏi niệu quản P LUẬN LÂM SÀNG Bn đau hông lưng lan HCP kèm sốt có tiền căn sỏi thận nên nghĩ đến sỏi thận P VIII. CẬN LÂM SÀNG Siêu âm bụng,X-quang bụng KUB,CTM,CRP,glucose,creatinin,BUN Cận lâm sàng đã có CTM WBC19,74 k/ultăng Neu17,17 K/ul tăng Neu%86,9% tăng RBC4,16 M/ulbình thường Hgb12,0 g/dLgiảm nhẹ Hct35,4 g/dLgiảm nhẹ PLT9,3 fL SHM Glucose121mg/dltăng Creatinin0,74 mg/dLbình thường BUN12 mg/dLbình thường Siêu âm bụngthận P ứ nước độ I do sỏi kẹt niệu quản dưới 10mm X-quang bụngsỏi niệu quản P,10mm IX-BIỆN LUẬN CẬN LÂM SÀNG Trên siêu âm và X-quang bụng đều thấy sỏi ở niệu quản dưới P nên chắc là bệnh nhân có sỏi niệu quản dưới P X-CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Sỏi niệu quản dưới P Read Full Post »
HÀNH CHÍNHHọ và tên LÊ VĂN H. Giới Nam Tuổi 57Nghề nghiệp Nông dânĐịa chỉ Mỹ Phú, Tân Phước Hưng, Phụng Hiệp, Hậu liên lạc vợ Văn Công Hà cùng địa chỉVào viện lúc 13h30p ngày 30/03/2015CHUYÊN MÔNLý do vào viện đau hông lưng PBệnh sửCách nhập viện 1 tháng, bệnh nhân đang đi lại trong nhà thì đột ngột đau vùng hông P, đau quặn từng cơn lan ra sau lưng và xuống bìu, mỗi cơn cách nhau khoảng 5p, không có tư thế giảm đau, không tiểu gắt buốt, nước tiểu vàng trong, không nôn ói, không sốt. Đau ngày càng tăng nên được người nhà đưa đến BV đây bệnh nhân được chẩn đoán sỏi niệu quản P và được điều trị bằng phương pháp Tán sỏi ngoài cơ thể. Cách nhập viện 2h bệnh nhân khởi phát cơn đau tương tự và được người nhà đưa nhập viện BV trạng lúc mới nhập việnBệnh tỉnh, tiếp xúc tốtĐau nhiều vùng hông lưng PKhông sốt, không nôn óiDHST M 76 l/p t 370CHA 110/70 mmHg NT 20l/p Diễn tiến của bệnh phòngSau 1 ngày nhập viện, bệnh nhân giảm đau vùng hông P, đau âm ỉ liên tục. Bn ăn được, ngủ được, uống khoảng lít/24h, tiểu ngày 5-6 lần, không gắt buốt, mỗi lần 200ml, nước tiểu vàng trong, tiêu phân vàng, đóng trạng hiện tạiCòn đau hông P, đau âm ỉ, liên tục. Ăn uống được, ngủ được, uống lít/24h, tiểu ngày 5-6 lần, mỗi lần 200ml, nước tiểu vàng trong, tiêu phân vàng, đóng sử-Bản thânNội khoa chưa ghi nhận bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết khoa không có tiền căn phẫu thuậtThói quenKhông có thói quen ngồi lâu 1 chỗĂn ít thịt cá, tôm ít nước khoảng 800ml/ không gắt buốt, nước tiểu vàng trong khoảng 900ml/ đình chưa ghi nhân bệnh lý liên quan Khám lâm sàng lúc 19h ngày 31/03/2015Tổng trạng– Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt.– Thể trạng trung bình BMI = 19– Da niêm hồng, tóc không dễ gãy rụng.– Tuyến giáp không to.– Hạch ngoại vi sờ không chạm.– Dấu hiệu sinh tồn + Mạch 82 l/p + Nhiệt độ 37oC+ Huyết áp 110/80 mmHg +Nhịp thở 18 l/pKhám tiết niệu– Hai hố thắt lưng cân đối, không sưng nề– Chạm thận -, bập bềnh thận - 2 bên– Ấn đau vùng hông lưng P– Ấn điểm niệu quản trên, giữa không đau.– không cầu bàng tim– Mỏm tim đập khoảng liên sườn V đường trung đòn trái, không ổ đập bất thường – T1, T2 đều rõ, tần số82l/p, không âm thổi bệnh phổi– Lồng ngực cân đối, cử động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ.– Rì rào phế nang êm dịu, đều 2 phế trường, gõ vang, không bụng– Bụng mềm, cân đối, di động theo nhịp thở, không có vết mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không dấu hiệu rắn bò.– Nhu động ruột 9 lần/phút.– Gõ trong– Gan lách không sờ các cơ quan khác Chưa ghi nhận bất cận lâm sàng đã cóCông thức máu 31/03– Hồng cầu Hemoglobin 124 g/l– Hct 38,6%– MCV 85 fl– MCH29 pg– MCHC 325 g/l– Tiểu cầu 199×109/l– Bạch cầu trung tính 70,8%+BC ưa acid 7,7%+BC ưa baz 0,3%+BC mono 5,9%+BC Lympho 15,3%=> Thiếu máu đẳng sắc đẳng bàoSinh hóa máu 31/03– Các chỉ số trong giới hạn bình thườngNước tiểu thường quy cơ bản 31/03– Tỉ trọng pH 6,7– Urobilinogen 3,5μmol/l– Không có bạch cầu, hồng cầu, protein, glucose, bilirubin, thể cetonicKết luận Chưa ghi nhận bất thườngX-quang tim phổi thẳng 15/03Kết luận Chưa ghi nhận bất tâm đồ 15/03 Nhịp xoang, tần số 65 l/ âm 31/03Thận P ứ nước độ I, niệu quản P ĐK 7mm đoạn 1/3 trên có 3 cản âm nằm cạnh nhau, ĐK 7mm, 9mm, 9mm, chủ mô phân biệt tủy vỏ T kích thước bình thường, không sỏi, không ứ luận Thận P ứ nước độ I do sỏi niệu quản 1/3 trênKUB 25/03Kết luận Sỏi thận P, sỏi niệu quản P 1/3 31/3Kết luận Dãn đài bể thận P Tóm tắt bệnh ánBệnh nhân nam 57 tuổi, vào viện vì lý do đau hông lưng P, qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng cùng kết quả cận lâm sàng đã có ghi nhận– Cơn đau quặn niệu quản Đau hông lưng P, đau quặn từng cơn lan ra sau lưng và cơ quan sinh dục.– Ấn đau hông lưng P– Huyết đồ thiếu máu đẳng sắc đẳng bào mức độ nhẹ– Siêu âm thận phải ứ nước độ I do sỏi.– KUB sỏi thận P, sỏi niệu quản P 1/3 trên.– UIV Dãn đài bể thận P Biện luận và chẩn đoánBệnh nhân có tình trạng thiếu máu mức độ nhẹ nhưng hiện tại bệnh nhân không có chỗ chảy máu và trong nước tiểu không có xuất hiện hồng cầu nên nghĩ nhiều thiếu máu là do ăn uống khởi phát cách nay 1 tháng với cơn đau quặn thận điển hình đột ngột đau vùng hông lưng P khi đang đi lại, đau quặn từng cơn lan xuống bìu, mỗi cơn cách nhau khoảng 5p; đã phát hiện sỏi niệu quản P và điều trị bằng phương pháp ESWL 1 lần. Lần này, bệnh nhân vào viện với cơn đau tương tự và phù hợp với các kết quả cận lâm sàng đã có dãn đài bể thận P, thận P ứ nước độ I, niệu quản P ĐK 7mm đoạn 1/3 trên có 3 cản âm nằm cạnh nhau, ĐK 7mm, 9mm, 9mm. Bệnh nhân có nhiều sỏi và chỉ mới tán sỏi ngoài cơ thể 1 lần nên có thể chưa giải quyết được hoàn toàn. Can thiệp tiếp theo– Thuốc giãn cơ trơn, giảm đau. – Giải quyết tình trạng ứ nước thượng nguồn sỏi niệu quản P đoạn 1/3 trên– Do có nhiều sỏi kích thước 6-9mm, phương pháp điều trị nội khoa ít có hiệu quả, pp ngoại khoa đưa ra cho bệnh nhân này là+Tán sỏi ngoài cơ thể Không xâm lấn, bệnh nhân có thể về trong ngày, đạt hiệu quả cao khi chức năng thận còn tốt và kích thước sỏi khoảng 25 mm trở xuống, bệnh nhân chỉ mới tán sỏi một lần nên chỉ định tán sỏi ESWL lần này là hợp em, ở bệnh nhân này nên lựa chọn pp tán sỏi ngoài cơ thể. Tiên lượngTốt vì thận ứ nước độ I, sử dụng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, ít xâm lấn Dự phòngUống nước khoảng 2lit/ngày, giảm sử dụng các thức uống như cà phê, trà…các thức ăn chứa nhiều canxiĂn uống đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng, tăng lượng rau xanh trong các bữa thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe.
bệnh án ngoại niệu